Tác dụng sinh học của Noni dưới góc độ khoa học


Tác dụng sinh học của Noni dưới góc độ khoa học

Tác dụng sinh học của Noni dưới góc độ khoa học

TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA NONI DƯỚI GÓC ĐỘ KHOA HỌC
Các sản phẩm thiên nhiên, đặc biệt là từ dược thảo đã được nghiên cứu và sử dụng lâu đời cho việc nâng cao sức khỏe, phòng chống bệnh tật của con người. Các nhà khoa học càng ngày càng quan tâm đến vấn đề này khi họ nhận ra lợi ích thật sự của những loại dược thảo đối với sức khỏe con người.

Cây Nhàu, có tên khoa học là: Morinda citrifolia L. Các tên khác: cây Ngao, Nhàu rừng, Nhàu núi, Nhàu nước, Nono, Nonu, Noni. Thuộc họ cà phê (Rubiaceae). Có 65 loài Nhàu, phân bố khắp vùng nhiệt đới và Á nhiệt đới. Phân bố rộng ở châu Á, từ Trung Quốc đến Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Indonesia, Philippin, Ấn Độ, Úc và các đảo ở Thái Bình Dương.

Cây Nhàu ở quần đảo Tahiti do tổ tiên người Polynesian mang theo từ Đông Nam Á di cư đến từ 2.000 năm trước. Đây là vùng đất núi lửa ở giữa nam Thái Bình Dương, rất màu mỡ, giàu Selenium, khí hậu trong lành, không ô nhiễm. Cây Nhàu ở đây được xếp vào loại tốt nhất trên thế giới, cây cao, xanh tốt, quả to, có hàm lượng hoạt chất và chất lượng tốt.

Theo công trình nghiên cứu của Krauss.B - 1993, người Polynesian từ 2.000 năm trước đã sử dụng cây Nhàu như một dược thảo để chữa bệnh, tăng cường sức khỏe và cứu đói. Theo kinh nghiệm phát triển theo lịch sử, đến nay trái Nhàu được dùng để phòng chống bệnh ung thư, viêm khớp, bệnh nhiễm trùng, tăng huyết áp, tiểu đường, hen, đau mỏi, trầm cảm và rối loạn kinh nguyệt.

Ở Việt Nam theo tài liệu “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của GS Đỗ Tất Lợi - Nhà xuất bản Y học (2004) và “Những cây thuốc và động vật làm thuốc” của Viện Dược liệu - Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật (2006), cây Nhàu và quả Nhàu đã được sử dụng lâu đời để chữa cao huyết áp, viêm khớp, nhức mỏi, đau lưng, điều kinh, lợi tiểu, chữa vết thương, trị giun sán, chữa lỵ, ho, sốt và đái đường.

Cho đến nay, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về cây Nhàu và các sản phẩm từ cây Nhàu. Trong vòng 95 năm (1913 - 2008) đã có 161 công trình nghiên cứu về thành phần và tác dụng của cây Nhàu.
Năm 1974, Levand O và Larson HO đã công bố trong cây Nhàu có các hoạt chất sau: Scopoletin, Octoanoic acid, Terpenoids, Alcaloids, Anthraquinones, b - sitosterol, Flavonoids, Rutin, Linoleic acid, Amino acid, Caproic acid, Acubin, Alzarin, Proxeronine.

Đến năm 1999 - 2000, Wang M; Kikuzaki H và cộng sự đã phát hiện thêm 2 chất mới có trong lá Nhàu là: Flavonol glycosides; Iridoid glycoside và 3 chất mới trong quả Nhàu là: Irisacharide Fatty acid ester; Rutin; acid Asperulosidic.

Theo kết quả nghiên cứu của Duke JA (1992), trong cây và quả Nhàu có 23 hoạt chất khác nhau, 5 loại Vitamin và 3 loại khoáng chất. Kết quả nghiên cứu của Neil Solomon cùng 40 tác giả khác (1999 - 2001) cho thấy trong cây Nhàu (Noni) có tới 200 hoạt chất khác nhau, trong đó có cả các Vitamin A, C, E, B1, B2, Niacin, B6, acid Folic, B12, Biotin, acid Pantothenic và các chất khoáng bao gồm: Fe, P, Mg, Cu, Zn, Cr, Mn, Na, K, Ca.

Ngoài ra, trong Noni còn có các Enzymes; Polysaccharides; Dietary Fibers; acid béo chuỗi ngắn; Phytosterols. Các thành phần của cây Nhàu được công bố trong “Những cây thuốc và động vật làm thuốc” (Viện Dược liệu) và “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” (GS Đỗ Tất Lợi) cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác trên thế giới.

Trong các nghiên cứu về thành phần và tác dụng của cây Nhàu và quả Nhàu, có thể nói, một sự khám phá mới, một sự phát minh mới, là các nghiên cứu về Iridoids trong cây Nhàu.

Iridoids là các hợp chất có cấu trúc dạng Cyclopenta (C) pyran monoterpenoid, có mặt trong nhiều loại dược thảo, nhưng trong cây và quả Nhàu ở Tahiti có hàm lượng cao nhất (đạt tới > 0,30 mg/ml), còn các cây Nhàu ở nới khác chỉ đạt dưới 0,15mg/ml. Iridoids được thực vật sản xuất ra như một cơ chế phòng vệ chống lại các tác nhân gây bệnh. Iridoids có phổ tác dụng sinh học rất rộng, có cấu trúc hóa học bền vững, không bị thay đổi khi tiếp xúc với oxygen, nhiệt độ và ánh sáng.

Đặc biệt, hoạt tính sinh học của Iridoids vẫn còn giữ vững sau 2 năm sản xuất và lâu hơn. Trong cây Nhàu và quả Nhàu có 16 loại Iridoids khác nhau. Các tác dụng sinh học của cây Nhàu chủ yếu là do Iridoids quyết định. Các tác giả Roso Tundis; Monica R. Loizzo; Federca Menichini và Giancarlo A.Statti (2008) đã tổng hợp kết quả nghiên cứu của 141 tác giả từ 1986 đến 2007 về tác dụng sinh học của Iridoids:

1) Tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh: do trong quả Nhàu có Iridoid là Catapol nên có tác dụng làm tăng Synaptophysin, kích thích men Proteinkinase C, làm tăng phân hủy gốc tự do ROS, ức chế tạo ra TNF - a nên có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa, ngăn cản suy giảm trí nhớ, giảm thoái hóa tế bào thần kinh, bảo vệ tế bào thần kinh và tăng khả năng phục hồi. Từ đó có tác dụng bảo vệ tế bào thần kinh.

2) Tác dụng phòng chống ung thư: Các Iriodoids: Acubin và Geniposide có tác dụng ức chế hình thành khối u, chống đột biến tế bào. Catapol có tác dụng ức chế men ADN - polymerase, ức chế tăng trưởng phát triển. Hapagide và 8-Acetylhapagide có tác dụng ức chế kháng nguyên virus. Tarennoside; Genipin và Paederoside có tác dụng chống đột biến tế bào. Từ các cơ chế trên cho thấy Iridoids có tác dụng phòng chống ung thư.

3) Chống viêm, tăng cường miễn dịch: Cơ chế do các Iridoids sau: Acubin và Geniposide có tác dụng ức chế TNF - a và Interleukin (IL-6); Verproside và Catalposide có tác dụng giảm đau; Monotropein có tác dụng giảm phù nề; Verminoside và Genipin có tác dụng ức chế các gốc tự do và mỡ xấu; Oleuropeoside và Ligustroside ức chế men COX - 2 (men gây viêm); Scrovalentinoside và Scropolioside làm giảm phản ứng dị ứng; Catalpol kích thích tế bào lympho T và tế bào đại thực bào.

4) Tác dụng chống oxy hóa: Aucubin có tác dụng chống sản sinh các gốc tự do; Picroside I và Kutkoside có tác dụng phân giải các gốc tự do và Oleuropein có tác dụng thu dọn các gốc tự do. Kết quả thử nghiệm đã cho thấy, sử dụng nước ép Noni có tác dụng giảm oxy hóa được từ 23-27%.

5) Tác dụng lên hệ tim mạch: do Oleacin có tác dụng ức chế men ACE (men kích thích biến Angiotensinogen thành Angiotensin và Oleacin còn liên kết với thụ cảm thể AT1 và AT2 (là các thụ cảm thể với Angiotensin) nên có tác dụng làm giảm huyết áp. Ngoài ra các Iridoids còn có tác dụng ức chế LDL, làm giảm tính thấm thành mạch, giảm cholesterol và Triglycerides, tăng phân giải Homocysteine, tăng HDL.

6) Tác dụng hạ đường huyết: các Iridoids: Oleuropein có tác dụng chống oxy hóa, tăng dung nạp Glucose; Scropolioside-D2; Harpagoside, Deacethyllasperulosidic acid (DAA) có tác dụng làm giảm Glucose huyết. Từ các cơ chế đó, dẫn tới tác dụng phòng chống bệnh tiểu đường.

7) Tác dụng kháng sinh: Isoplumericin, Plumericin, Galioside, Gardenoside, Gentiopicroside có tác dụng kháng với nhiều loại vi khuẩn như tụ cầu trùng vàng, E.coli, Bacillus .... . Các Acibin, Aleuropein, Arbortristoside A và C và Lucidumoside có tác dụng ức chế các virus hô hấp. Các Plumericin, Isoplumericin, Epoxygaertnroside, Methoxy - Gaertnroside có tác dụng ức chế các ký sinh trùng amip, ký sinh trùng sốt rét.

8) Các tác dụng khác của Iridoids đã được chứng minh bao gồm: làm lành vết thương, kích thích sản xuất Collagen, tăng bài tiết mật, chống dị ứng, chống trầm cảm, chống rối loạn tâm thần ở phụ nữ mạn kinh.

Tập đoàn Tahiti Noni International (TNI) là một Tập đoàn lớn của Mỹ, có đủ điều kiện về tài chính, kỹ thuật và công nghệ để nghiên cứu sâu về Noni. Cho đến nay, TNI đã có 16 nghiên cứu lâm sàng về nước ép quả Nhàu và 1 nghiên cứu lâm sàng về lá Noni.

Cả 17 nghiên cứu lâm sàng này đã được công bố và được FDA (Cơ quan quản lý thuốc - thực phẩm) của Mỹ công nhận. TNI đã đầu tư cho việc khai thác trái Nhàu ở Tahiti và chế biến với 1 công nghệ hiện đại, tạo ra các sản phẩm TPCN có chất lượng cao, an toàn, hiệu quả. Các sản phẩm Noni của TNI đã lưu hành trên 70 quốc gia trên thế giới. Hiện nay, Tập đoàn TNI vẫn tiếp tục nghiên cứu để nâng cao chất lượng sản phẩm, đặc biệt vừa cho ra đời loại sản phẩm mới có bao bì bằng nhôm, vừa thuận tiện cho vận chuyển, tiện lợi cho sử dụng và thân thiện với môi trường.

PGS.TS Trần Đáng
Chủ tịch Hiệp hội TPCN Việt Nam
Nguyên Cục trưởng Cục ATVSTP

trích trong NHỮNG CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC VIỆT NAM

 

CÂY NHÀU - DS. ĐỖ TẤT LỢI

trích trong NHỮNG CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC VIỆT NAM

Cây Nhàu còn có tên cây Ngao, nhàu núi, giầu. Tên khoa học Morinda Citrifolia L.

Thuộc họ Cà Phê (Rubiaceae)

 


  1. Mô tả cây

Cây nhàu là một cây cao chừng 6 – 8m, thân nhẵn, thường mọc hoang ở những nơi ẩm thấp dọc bờ sông bờ suối.

Cây có nhiều cành to, lá mọc đối hình bầu dục, nhọn ở đầu, dài 12 – 15cm. Hoa nở vào tháng 1 – 2. Quả chín vào tháng 7 – 8. Quả hình trứng, xù xì, dài chừng 5 – 6cm; khi non có màu xanh nhạt, khi chín có màu trắng hoặc hồng, mùi nồng và cây. Ruột quả có một lớp cơm mềm ăn được, chính giữa có một nhân cứng. Nhân dài chừng 6 – 7mm, ngang chừng 4 – 5mm, có 2 ngăn chứa 1 hạt nhỏ mềm.

  1. Phân bố, thu hái và chế biến

Thấy nhiều ở miền Nam nước ta, chưa thấy ở miền Bắc. Theo Petelot có cả ở

miền Bắc. Mới đây đã tìm thấy ở vùng Vĩnh Linh, Quảng Bình, (Bình Trị Thiên).

Có thể trồng dễ dàng ở các tỉnh miền Bắc nước ta. Người ta dùng lá, quả, vỏ, rễ

làm thuốc. Rễ hay dùng nhất dưới dạng phơi hay sấy khô. Các bộ phận khác tươi.

  1. Thành phần hoá học

Vỏ rễ chứa glucozit anthraquinonie gọi là morindin C28H30O15 có tinh thể hình

kim màu vàng, tan trong nước sôi, ít tan trong nước lạnh, không tan trong ête, tan

trong các chất kiềm để cho màu đỏ vàng cam.

Mới đây (1961.J. Sci. Industr.  Res. 7 : 331 – 333) một số tác giả đã xác định trong cây nhàu không phải chỉ có một chất anthraglucozit :  morindin mà là một hỗ hợp gồm nhiều chất anthraglucozit như : damnacantal hay 1-metoxy - 2 – focmyl - 3 – oxyanthraquinon,  chất   1- metoxyrubiazin hay 1-metoxy-2-metyl-3-oxyanthraquinon, chất alizarin, chất  morindon hay  1-oxy-2-3- dimetoxyanthraquinon.

Các bộ phận khác chưa thấy có tài liệu nghiên cứu.

  1. Tác dụng dược lý

Trên các vật thí nghiệm, rễ cây nhàu tỏ ra có những tác dụng sau đây :

    1. Nhuận tràng nhẹ và lâu dài.
    2. Lợi tiểu nhẹ
    3. Làm êm dịu thần kinh trên thần kinh giao cảm.
    4. Hạ huyết áp
    5. Độ độc không đáng kể,và không gây nghiện.
  1. Công dụng và liều dùng

Rễ nhàu được dùng ở miền Nam làm thuốc chữa bệnh cao huyết áp (bác sĩ Đặng Văn Hồ, Khoa học phổ thông 1-8-54). Nhân dân dùng rễ  nhàu sắc uống hằng ngày thay nước chè, uống hàng tháng. Một số hiệu thuốc đã chế thành cao rễ nhàu. Liều dùng hàng ngày 30 – 40g rễ, sắc và uống thay nước chè trong ngày. Sau chừng 15 hôm sẽ thấy kết quả. Nhưng phải uống tiếp tục 2 – 3 tháng liền sau đó tiếp tục uống với liều giảm xuống.

Công dụng trong nhân dân : Quả nhàu ăn với muối dễ tiêu, nhuận tràng, làm thuốc điều kinh, trị băng huyết, bạch đới, ho, cảm hen, thũng, đau gân, đái đường (đái tháo). Nướng chín ăn để chữa lỵ.

 

Rễ nhàu nhuộm màu đỏ quần áo, vải lụa. Nhân dân Việt Nam thái nhỏ, sao vàng ngâm rượu, uống chữa bệnh nhức mỏi, đau lưng ( có thể dùng quả nhàu non, thái mỏng sao khô thay rễ này).

Lá nhàu giã nát, đắp chữa mun nhọt, làm chóng lên da. Sắc uống chữa lỵ đi ngoài, chữa sốt và làm thuốc bổ. Liều dùng 8 – 10g sắc với 500ml nước chia làm 2 lần uống trong ngày ( chữa những người hay nhức đầu chóng mặt). Lá nhàu còn dùng nấu canh lươn để ăn cho bổ.

 

THẢO DƯỢC

chữa bệnh CAO HUYẾT ÁP

Thầy thuốc ưu tú  BS. Quách Tuấn Vinh

Cây Nhàu có tên khoa học Morinda citrifolia. Thuộc họ cà phê. Là cây mọc nhiều ở các tỉnh phía Nam....


Ở nước ta, Nhàu mọc nhiều ở những vùng ẩm thấp dọc theo bờ sông, suối, ao hồ hoặc mương rạch ở khắp các tỉnh miền nam và một số tỉnh miền Trung. Cây Nhàu có thể cao từ 6-8m, lá mọc đối,hình bầu dục, đầu nhọn dài từ 12 – 15cm, rộng 6 – 8cm. Trái nhàu hình tròn hoạc bầu dục, có từng múi nhỏ. Trái lúc còn non màu xanh lợt, da láng, khi trái chin da chuyển sang màu đen, vị cay nồng, khó ngửu. Vì mùi vị khó chịu nên Đông y thường chỉ sử dụng rể Nhàu hoặc than cây Nhàu thái mỏng để làm thuốc. Rể Nhàu bào ra có màu vàng sậm như màu nghệ, cây nhùa bào ra có màu vàng lợt hơn.

Vài năm gần đây được nhân dân dùng chữa bệnh đái tháo đường, cao huyết áp, thấp khớp, hen suyễn, suy nhược thần kinh…

Theo nghiên cứu của y học hiện đại, quả Nhàu có chứa prosertonin nhiều gấp 40 lần so với quả Dứa. Khi chất này kết hợp với một enzym nội bào sinh ra xeronin có khả năng giúp tế bào tự sửa chữa và tái tạo.

Nhân dân ta nhiều nơi đã có truyền thống dùng rễ Nhàu thái mỏng phơi khô sắc uống để trị đau lưng, phong thấp. Nhiều người cũng dung trái Nhàu chin chấm muối ăn với cùng công dụng. Phụ nữ một số vùng còn ăn trái Nhàu chin để nhuận trường, hoạt huyết hoặc điều hòa kinh nguyệt.

Giáo sư Caujolle – Giám đốc Trung tâm khảo cứu Quốc gia Pháp về độc tính của các chất, Giáo sư Youngken thuộc trường địa học Dược khoa Massachusette và Giáo sư Ikeda thuộc trung tâm nghiên cứu vệ sinh Quốc gia Nhật Bản… đã thí nghiệm trên vật nuôi và nhận thấy tinh chất rễ Nhàu (Extrait des raciness de Morinda Citrifolia) có tác dụng nhuận trường nhẹ và lợi tiểu nhẹ, làm êm dịu thần kinh, hạ huyết áp kéo dài, ít gây độc và không gây nghiện.

Sách “Gia y trị nghiệm” của lương y Việt Cúc có ghi “rễ Nhàu vị đắng, ấm, thong huyết mạch, trừ phong tê nhức mỏi, hạ huyết áp”.

Trên thực tế, khi dùng độc vị hoặc phối hợp với một số vị thuốc khác, rễ Nhàu có hai tác dụng đáng lưu ý: dưỡng tâm an thần và thông kinh hoạt huyết.

Những người thường hay căng thẳng tâm lý, dễ bực bội, cáu gắt, khó ngủ, khi dùng rễ Nhàu có thể cảm thấy tinh thần được êm dịu, thư giãn dễ ngủ. Ngược lại, một số bệnh nhân bình thường hay lo sợ vu vơ, buồn bực, than vãn thì sắc rễ Nhàu uống, có thể làm cho họ cảm thấy tươi tỉnh lạc quan hơn. Tác dụng tự điều chỉnh giữa hưng phấn và ức chế, giữa thần kinh giao cảm và đối giao cảm cũng đã được nhóm nghiên cứu của bác sĩ Đặng Văn Hồ ghi nhận:”Dựa theo sự quan sát trực tiếp trên người bệnh, chúng tôi nhận thấy thuốc ấy ( nước sắc rễ Nhàu) tạo nên một sự thoải mái rất đặc biệt, niềm vui, sự lạc quan, sự minh mẫn trong suy luận và cải thiện tính tình người bệnh”.

Tính chất điều h òa thần kinh còn thể hiện ở hiệu quả của việc điều hòa huyết áp, thuốc sẽ làm hạ huyết áp ở những người huyết áp cao hoặc nâng huyết áp ở những người huyết áp thấp. Trong một số trường hợp sức khỏe quá kém vì áp huyết thường xuyên quá thấp, chúng tôi củng cho bệnh nhân dùng thuốc rễ Nhàu và chỉ thuốc ấy thôi đã gia tăng áp huyết của họ lên 2 hoặc 3 chỉ số.

Các dẫn chất anthraquinon ( damnacathal, nordamnacathal…) là một trong những hoạt chất chính của cây Nhàu, có tỷ lệ cao trong rễ nhàu. Năm 1994, TS. Phạm Huy Quyết nghiên cứu tác dụng kích thích miễn dịch chiết toàn phần rễ cây Nhàu có tác dụng hạ huyết áp, giảm đau, an thần.

Ngoài tác dụng ổn định áp huyết qua cơ chế thần kinh, tác dụng thông kinh hoạt huyết cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc cải thiện tuần hoàn huyết mạch nên rễ Nhàu vẫn đang là vị thuốc Nam thong dụng, được dùng phối hợp với những vị thuốc khác để chữa trị các chứng cao huyết áp do bất kỳ nguyên nhân nào.

Ứng dụng chữa bệnh:

  • Chữa huyết áp cao:

+ Rể Nhàu 20g. Sắc uống ngày một thang, chia 2 – 3 lần uống trong ngày.

+ Rể Nhàu 20g, lá Dâu 20g, hoa Hoè 6g, hạt Muồng muồng (Quyết minh tử) 12g sao vàng. Sắc uống ngày một thang, chia 2 -3 lần uống trong ngày.

+ Thân cây Nhàu 20 – 30g, sắc uống thay nước trong ngày ( Theo kinh nghiệm của bác sĩ Đặng Ngọc Hồ, có tác dụng hạ huyết áp tốt, dùng kéo dài không độc - Thuốc & Sức khoẻ số 61 – 62).

  • Chữa mất ngủ, suy nhược thần kinh, huyết áp cao:

Rễ Nhàu 24g, Thảo quyết minh (sao thơm) 12g, rau má 8g, Thổ phục linh 8g, vỏ Bưởi 6g, Gừng sống 3 lát. Đổ 500ml nước, sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong một ngày, uống lúc thuốc còn nóng (Sức khoẻ & Đời sống).

  • Chữa đau lưng, nhức mỏi chân tay:

Quả Nhàu non cắt lát mỏng 200g, ngâm với 2 lít rượu. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 20 – 30ml.

  • Chữa táo bón ở người cao huyết áp:

Ăn quả Nhàu với chút muối.

  • Chữa rối loạn kinh nguyệt ở người cao huyết áp:

Quả Nhàu 20g, Ích mẫu 20g, Hương phụ (Củ gấu) tẩm dấm sao 12g, cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

  • Chữa đau nhức do phong thấp:

Rễ cây Nhàu 20g, Dây đau xương 20g, củ Khúc khắc ( Thổ phục linh) 20g, rễ Cỏ xước 20g, Cam thảo dây 6g. Sắc uống ngày một thang, chia 2-3 lần uống trong ngày.

  • Chữa nhức đầu kinh niên, đau nửa đầu:

Rễ Nhàu 24g, hạt Muồng trâu 12g, Cối xây 12g, rau Má 12g, Củ gấu

( sao, tẩm đồng tiện) 8g. Đổ 500ml nước, sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày, uống lúc thuốc còn nóng ( Sức khỏe & Đời sống).

  • Chữa đau lưng do thận suy, phong hàn thấp:

Rễ nhàu 12g, Bù ngót 8g, Cối xây 8g, Dây gùi 8g, Ngó bần 8g, Đậu sắn 8g, Tầm gửi cây Dâu 8g, rễ Ngà voi 8g, Ngũ trảo 12g. Đổ 500ml nước, sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong 1 ngày, uống lúc còn nóng (Sức khoẻ & Đời sống).

 

Theo công bố của Bác sĩ NEIL SOLOMON ở Mỹ, cùng với nhận xét của 1.300 chuyên gia y tế trên thế giới, những ích lợi thiết thực cho sức khoẻ khi dung nước trái nhàu của hơn 27.000 người tại trên 80 quốc gia cho kết quả như sau:

 

Tình trạng sức khỏe

Số người dung nhàu

Hiệu quả giảm bớt

Dị ứng

3.483

83%

Viêm đau khớp

1.737

75%

Bệnh suyễn

8.652

67%

Cải thiện sự vận động của cơ thể

1.062

76%

Ung thư

2.365

64%

Đau nhức cơ bắp

3.877

72%

Suy nhược cơ thể

1.625

78%

Tiểu đường loại 1&2

5.945

79%

Tiêu hóa giảm sút

5.945

79%

Tăng sinh lực

17.243

86%

Bệnh tim mạch

2.397

77%

Rối loạn huyết áp , cao hoặc thấp

1.989

85%

HIV

162

55%

Hệ miễn nhiễm giảm sút

4.036

79%

Suy thận

4.002

66%

Rối loạn kinh nguyệt

4.008

80%

Tăng nhạy bén cho hệ thần kinh

5.946

73%

Sơ cứng dẫn đến tê liệt

28

50%

Tăng cường cơ bắp

1.399

69%

Giảm bớt mập phì

5.848

67%

Đau nhức mình, chân tay, nhức đầu

7.351

83%

Bệnh liệt rung (co giật chân tay)

27

48%

Bệnh đường hô hấp

4.103

67%

Bệnh về da và tóc

949

56%

Tăng cường sinh lý

3027

83%

Cải thiện giất ngủ

2.165

71%

Bớt hút thuốc lá

948

56%

Giảm stress

7.255

73%

Đột quỵ

1.893

51%

Vui sống, tinh thần thoải mái

8.583

80%

Báo Khoa hoc phổ thông số 239



Cây nhàu thường được người dân trồng quanh vườn để hái hoa quả làm thuốc phòng trị bệnh.

Cây nhàu thường được người dân trồng quanh vườn để hái hoa quả làm thuốc phòng trị bệnh. Những năm gần đây, nhiều thông tin nói về công dụng bài thuốc từ trái nhàu ủ làm rượu chữa được bệnh nan y, bệnh nhân đã tìm mua rượu nhàu ngoại nhập với giá rất cao, tốn kém nhưng bệnh không thuyên giảm.

Theo lương y Lê Ngọc Vân, Chủ tịch Hội Đông y TP Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, dùng đúng cách thì giá trị chữa bệnh từ cây nhàu rất hiệu quả. Rễ nhàu có tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, làm êm dịu thần kinh giao cảm, giảm đau nhức, hạ huyết áp; quả có tác dụng nhuận tràng và lợi tiểu; lá có tác dụng làm tăng lực, hạ sốt, điều hòa kinh nguyệt.

Sau đây là một số bài thuốc chữa bệnh từ cây nhàu đã được kiểm chứng qua thực tế. Chữa huyết áp cao: rễ nhàu thái nhỏ phơi khô, mỗi lần 30 - 40 gr nấu đậm uống thay nước cả ngày. Sau một đợt uống từ 10 - 15 ngày, kiểm tra lại, nếu huyết áp giảm, bớt lượng rễ nhàu từ từ và uống liên tục từ 40 - 100 ngày, huyết áp sẽ ổn định. Rễ nhàu chặt nhỏ phơi khô, sao vàng (chừng 1/2 kg), ngâm với 2 lít rượu 450 trong vòng 20 ngày, trong bữa ăn uống một ly nhỏ trị được chứng bệnh hay bị đau lưng, nhức mỏi, tê bại. 

Trái nhàu già rửa sạch, để ráo, ủ chín, xắt lát, trộn theo tỷ lệ 1 kg nhàu với 200 gr đường cát vàng, sau 15 ngày ép lấy nước uống dần, mỗi bữa ăn chừng hai ly nhỏ, có tác dụng: bồi bổ sức khỏe, điều hòa huyết áp, tăng cường khả năng miễn dịch, phục hồi các tế bào bị thương tổn suy yếu, chống viêm nhiễm, giảm đau nhức mệt mỏi cơ thể. Lá nhàu xắt nhỏ phơi khô, mỗi lần lấy 30 - 40 gr nấu nước uống hằng ngày điều trị các bệnh sốt rét, kiết lỵ, chứng thường nhức đầu. Lá nhàu non nấu canh với lươn, thịt bò bồi bổ cho người vừa lành bệnh, người bị suy nhược cơ thể rất hiệu quả, nhanh hồi phục sức khỏe.

Thiện Nhân

THÔNG TIN TÀI KHOẢN

NGÂN HÀNG AGRIBANK

CTK : Lê Văn Thảo.
Số TK: 75082 0512 4170

TIN TỨC NỔI BẬT

thiet ke web thiet ke website web gia re lam web dep thiet ke web pro thiet ke web chuyen nghiep website gia re thiet ke website gia re thiet ke website chuyen nghiep thiet ke website pro thiet ke web gia re website chuyen nghiep web chuyen nghiep website web web site cong ty thiet ke web web 100$ website free web free website mien phi web mien phi cho thue xe thue xe can thue xe xe du lich thue xe du lich thue xe gia re thue xe hoi thue xe hoa thue xe cuoi thue xe du lich dich vu thue xe thue xe dich vu thue xe tu lai thue xe co tai thue xe thang hop dong thue xe cho thue xe gia re thue xe doi moi thue xe toyota thue xe ford thue xe camry thue xe honda sua may tinh sua laptop sua chua may tinh sua may tinh gia re bao tri may tinh bao tri mang bao tri he thong sua may tinh tai nha sua may tinh tan noi thiet ke mang thi cong mang mang wifi trien khai he thong mang may tinh may tinh IBM may tinh bo may tinh de ban nuskin my viet nuskin viet nam nuskin may rang ca phe ca phe sach ca phe nguyen chat