BS, PGS, TS, ĐẠI TÁ HỒ BÁ DO - HVQY PHÓ VIỆN TRƯỞNG VIỆN TPCN VN


  • 1. TÁC DỤNG PHÒNG NGỪA UNG THƯ CỦA NONI BS, PGS, TS, ĐẠI TÁ HỒ BÁ DO - HVQY PHÓ VIỆN TRƯỞNG VIỆN TPCN VN

Hội thảo và tập huấn quản lý nhà nước về thực phẩm va thực phẩm chức năng

PGS.TS Hồ Bá Do(Phó viện trưởng) Thực phẩm chức năng

PGS.TS Hồ Bá Do(Phó viện trưởng) Thực phẩm chức năng

Từ ngày 7 – 9/12, Cục an toàn vệ sinh thực phẩm (VFA) đã tổ chức Hội thảo và Tập huấn quản lý nhà nước về thực phẩm tại khách sạn Victory Sài Gòn – T.p Hồ Chí Minh.
Với sự tham dự của gần 250 đại biểu, hội thảo và tập huấn tập trung vào 4 nội dung chính: Kiểm tra nhà nước về an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu; Công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm; Quy định chung của ASEAN về TPCN và y học cổ truyền, thông tư chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy nhằm lấy ý kiến của cộng đồng các doanh nghiệp cũng như các chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm, các viện, các trung tâm kiểm nghiệm trong cả nước để xây dựng dự thảo phù hợp trước khi triển khai áp dụng.
Đại diện Hiệp hội thực phẩm chức năng Việt Nam (VADS) – Giám đốc Đối ngoại đồng thời là thành viên tổ Công tác hòa hợp tiêu chuẩn YHCT và TPCN khu vực ASEAN (Bộ Y tế) đã tham gia buổi Hội thảo và trình bày tham luận “Thị trường chung ASEAN cho ngành Thực phẩm chức năng: cơ hội và thách thức”.
Trong bài tham luận của mình, ông Thạch đề cập đến tầm nhìn của cộng đồng kinh tế chung ASEAN (AEC) đến năm 2015 là cái nhìn tổng quan về AEC cùng các ngành nghề ưu tiên hòa hợp tiêu chuẩn, các quá trình hòa hợp tiêu chuẩn, các cột mốc thời gian chính, các dự thảo đang xây dựng/ đã thông qua cũng như lộ trình áp dụng.
Ngành Thực phẩm chức năng và YHCT (TMHS) là một trong những ngành nghề được xác định ưu tiên hòa hợp tiêu chuẩn trong ngạch Chăm sóc sức khỏe – Healthcare (cùng với Mỹ phẩm, Dược phẩm và Thiết bị Y tế). Mục tiêu cần đạt là tới năm 2015 sẽ có một thị trường chung cho thực phẩm chức năng và YHCT trong khu vực ASEAN. Đánh giá về cơ hội cho ngành thực phẩm chức năng, ông Thạch cho rằng: Các doanh nghiệp cần hiểu được các lợi ích đem lại trong việc tham gia tích cực và chủ động trong quá trình hòa hợp tiêu chuẩn sản phẩm,, nhất là việc hòa hợp tiêu chuẩn để nắm bắt được tình hình và xây dựng lộ trình thực hiện GMP một cách chủ động và phù hợp. Đồng thời ông cũng đưa ra các đề xuất cho ngành thực phẩm chức năng : Đề xuất có các hướng dẫn cũng như xác nhận và công nhận các hội, hiệp hội, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đủ điều kiện tham gia. Và đề xuất áp dụng GMP trong thực phẩm chức năng theo hướng dẫn ASEAN tuân thủ lộ trình: Khuyến khích (2012 – 2013), bắt buộc từ 2014 theo đúng lộ trình chung của ASEAN.
  • 2. PHẦN I : TÌNH HÌNH BỆNH UNG THƯ PHẦN II : SƠ LƯỢC VỀ CÂY NONI PHẦN III : HOẠT CHẤT VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC PHẦN IV : TÁC DỤNG PHÒNG CHỐNG UNG THƯ CỦA NONI PHẦN V: CÁC SẢN PHẨM CỦA NONI NỘI DUNG
  • 3. PHẦN I TÌNH HÌNH BỆNH UNG THƯ
  • 4. Chức năng tế bào: 1. Thông tin: tiếp nhận, xử lý, truyền tin 5. Sinh năng lượng 4. Tổng hợp Protein và xuất bào 2. Vận chuyển vật chất qua màng TB 3. Tiêu hóa chất: Nhập bào – Tiêu hóa – Xuất bào Chức năng tế bào
  • 5. CẤU TRÚC TẾ BÀO 1. Màng Tế bào: + Cấu trúc bởi Protein, Lipid và Glucid, chủ yếu là Protein và Lipid. + Mỗi TB được bao bọc bởi một màng ngăn cách các thành phần của TB với dịch ngoại bào. + Đặc điểm cấu trúc: màng TB gồm có: - Lớp Lipid kép - Các Protein của màng - Các carbonhydrat của màng
  • 6. Lớp Lipid kép: mỏng, mềm mại, uốn khúc, dễ biến dạng để tạo ra các túi vận chuyển, túi tiêu hóa, túi thực bào… Các Protein của màng: Protein xuyên: có các kênh xuyên: làm nhiệm vụ vận chuyển vật chất. Protein ngoại vi (protein rìa) bám vào đầu trong của protein xuyên có nhiệm vụ là Enzym. CẤU TRÚC TẾ BÀO (tiếp)
  • 7. CẤU TRÚC TẾ BÀO (tiếp) Các carbonhydrat của màng: (2-10% khối lượng màng). - Dạng kết hợp với protein thành Glycoprotein. - Dạng kết hợp với lipid thành Glycolipid. - Mặt ngoài màng có 01 vỏ Glucid lỏng lẻo gọi là Glycocalyx.
  • 8. CHỨC NĂNG CỦA CARBONHYDRADE: Tích điện âm nên đẩy các điện tích âm Lớp Glycocalyx của TB này gắn với Glycocalyx TB khác. Một số Carbonhydrat ở bề mặt TB làm nhiệm vụ Receptor với các chất đặc hiệu như Hormone. Một số Carbonhydrat làm nhiệm vụ phản ứng miễn CẤU TRÚC TẾ BÀO (tiếp)
  • 9. CẤU TRÚC TẾ BÀO (tiếp) 2. Bào tương: Lysosom: nang nhỏ, gọi là thể tiêu (Lyse = tiêu; some = thể) chứa các Enzym, thủy phân mạnh, phân hủy triệt để Protid và Glucid. Mitochondrie: (Ty lạp thể): Hình nến, chuỗi hạt. Nơi xảy ra phản ứng chuyển hóa các chất để tạo ATP. Microsom (Vi thể): Hạt rất nhỏ, nơi tổng hợp Protein (Enzym, kháng thể, Allumin, Insulin…) để xuất bào.
  • 10. ( 4) Bộ/lưới Golgi: Là các bao dẹt, có nhiệm vụ thu thập các chất tiết, chất thải để bài xuất ra ngoài. (5) Lưới nội tương (Endoplasmic Reticulum): gồm: Lưới nhẵn: không có Ribosom bám vào, tổng hợp Glucid, Lipid Lưới xù xì: có gắn Ribosom, tổng hợp Protein. (6) Khung tế bào (Cytoskeleton): cấu trúc dạng lưới gồm các vi ống, các sợi actin, có chức năng vận chuyển ion, các phân tử nhỏ. (7) Không bào (Vacuole): là các nang lớn, chứ chất thải, chất tích lũy và xảy ra phản ứng tiêu (không bào tiêu hóa).
  • 11. 3. Nhân tế bào: - Chứa ADN, mang thông tin di truyền. - Gồm hai chuỗi ADN tồn tại ở dạng xoắn kép, tạo nên các nhiễm sắc thể.
  • 12. Thiếu 0 2 Tác nhân vật lý TẾ BÀO Thích nghi CHẾT Teo cellular atrophy Phì đại Hypertrophy Quá sản Hyperplasia Dị sản Metaplasia TỔN THƯƠNG TẾ BÀO Hóa chất + thuốc P.ứng miễn dịch VSV-KST Sai sót gen di truyền Mất cân bằng Dinh dưỡng Tuổi Hoại tử Hoại tử đông Hoại tử lỏng Hoại tử hoại thư Hoại tử bã đậu Hoại tử mỡ Chết theo chương trình (5 bước) 1. Kt-> Tăng hoạt tính Protease + tăng nồng độ Ca ++ . 2. Hoạt hóa men Protease gây tự tiêu. 3. Hoạt hóa men Endonuclease gây phân hủy nhân 4. Thoái hóa bộ khung. 5. Tạo các mảng bong, vỡ cho quá trình thực bào
  • 13. Bệnh đặc trưng cho tuổi già: Ung thư, tim mạch, tiểu đường, loãng xương - Cứ mỗi thập niên tuổi, tỷ lệ chết do tim mạch tăng gấp 2 – 3 lần. - Với ung thư, nhiễm khuẩn cũng tương tự. Bệnh tim mạch và ung thư làm giảm tuổi thọ 10 – 12 năm. Ở Việt Nam: người trên 65 tuổi, ngoài các bệnh đặc trưng tuổi già, đem trong người 1-3 bệnh mạn tính khác.
  • 14. Ung thư là bệnh của TB với 3 đặc trưng: Sinh sản tế bào vô hạn độ (cơ thể mất kiểm soát) Xâm lấn phá hoại các tổ chức xung quanh. Di căn đến nơi khác.
  • 15. HẬU QUẢ Làm tê liệt một tổ chức, cơ quan, không hồi phục được. Gây suy mòn, suy nhược và suy sụp cơ thể. Gây nghẽn đường hô hấp, chèn ép các tổ chức, cơ quan khác. Làm tắc mạch máu (não…). Rối loạn đông máu: chảy máu bên trong ào ạt. Suy giảm miễn dịch, không còn sức đề kháng với các tác nhân: VK, virus, KST… Di căn, xâm lấn vào cơ quan quan trọng: não, tim, phổi, tuyến nội tiết.
  • 16. UNG THƯ NGUYÊN PHÁT THỨ PHÁT Bắt nguồn từ TB có vị trí Ban đầu hay vị trí gốc Là ung thư do di căn của TB ung thư đến vị trí khác vị trí ban đầu
  • 17. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA UNG THƯ 1.GĐ bắt đầu: TB bị đột biến 2. GĐ khởi động: Tăng sinh lành tính. 3. GĐ tiến triển: Tổn thương ác tính. Thời kỳ I: Phát triển tại chỗ. Một khối u đạt 10g để lâm sàng có thể thấy được cần 30 lần nhân đôi TB, tức: 150-300d. Thời kỳ II : di căn lan tràn khối u thông qua đường mạch và bạch mạch. Khối u xâm lấn xung quanh hình Con cua (từ Hy lạp :Cancer).
  • 18. NGUYÊN NHÂN GÂY UNG THƯ 1. Sinh học: nhiễm VK, virus, KST. 2. Vật lý: Phóng xạ, tia cực tím, sóng radio, sóng tần số thấp… 3. Hóa học: Hóa chất CN. Hóa chất BVTV, thuốc thú y. Hóa chất môi trường. Dược phẩm, nội tiết tố.
  • 19. 4. Ăn uống: Rượu, thuốc lá Độc tố nấm mốc TP ướp muối TP chiên, hun khói, nướng… Thịt đỏ Nhiều mỡ bão hòa 5. Lỗi gen di truyền 6. Suy giảm miễn dịch
  • 20. 7 DẤU HIỆU CẢNH BÁO UNG THƯ Ho dai dẳng hoặc khản tiếng. Ăn không tiêu hoặc nuốt khó Chảy máu hoặc tiết dịch bất thường. Loét không lành, nhiễm trùng dai dẳng. Có chỗ dày lên hoặc nổi u cục đâu đó, các dấu hiệu có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy. Có sự thay đổi của ruột hay bàng quang Có sự thay đổi tính chất của một nốt ruồi.
  • 21. 5 DẤU HIỆU GỢI Ý UNG THƯ Sút cân nhiều (khoảng 4-5kg), nhanh gầy. Sốt nhưng không cao, dai dẳng. Mệt mỏi cơ thể. Đau Đau cố định 01 chỗ, đau ngày càng tăng Dùng thuốc không đỡ Giai đoạn cuối đau rõ rệt. 5 . Viêm tĩnh mạch: thường là tĩnh mạch chi dưới do dấu hiệu K ở ổ bụng gây chèn ép.
  • 22. TÌNH HÌNH K là nguyên nhân gây tử vong chính trên thế giới: Mỗi năm: 10.000.000 ca mắc mới 6.000.000 ca tử vong Ở các nước phát triển : tỷ lệ tử vong do K chỉ đứng sau tim mạch. Ở các nước đang phát triển : Tỷ lệ mắc mới K: phổi, đại tràng, trực tràng, vú và tiền liệt tuyến tăng song song với pt kinh tế và ngược lại: K dạ dày giảm cùng với sự phát triển.
  • 23. Mỹ, Pháp, Thụy sĩ: 3 – 6 ca/1.000 dân. Nhật, Nga, Cuba, Đông Âu, Hongkong: 1,5 – 3 ca/1.000 dân. Singapore, Bombay: 1,5 ca/1.000 dân. TẦN SỐ BỊ UNG THƯ
  • 24. CÁC LOẠI K HAY GẶP K dạ dày K phổi K vú K ruột K cổ tử cung K miệng, hầu K thực quản K Gan
  • 25. VIỆT NAM Phía Bắc: Tỷ lệ so với tổng số K (Nguồn: Viện K) NAM GIỚI NỮ GIỚI K phổi : 22,5% K dạ dày : 15,5% K gan : 12,0% K vòm : 6,7% K đại trực tràng : 5,3% K máu : 4,6% Lymphoma : 3,5% K vú : 18,9% K dạ dày : 12,4% K đại trực tràng : 6,0% K gan : 5,8% K cổ tử cung : 5,6% K phổi : 4,6% K buồng trứng : 4,3% K máu : 4,1% K vòm : 3,8%
  • 26. VIỆT NAM Phía Nam: Tỷ lệ so với tổng số K (Nguồn: Viện K) NAM GIỚI NỮ GIỚI K phổi : 13,2% K vòm : 12,7% K miệng : 7,7% K da : 7,5% K lưỡi : 7,1% K xương : 4,3% K hạch : 4,1% K hạ họng : 3,6% K sinh dục : 3.6% K gan : 3,5% K cổ tử cung : 53,3% K vú : 10,4% K miệng : 4,2% K buồng trứng : 3,9% K da : 3,6% K vòm : 2,9% K máu : 2,4% K phổi : 2,0% K xương : 1,8%
  • 27. PHẦN II SƠ LƯỢC VỀ CÂY NONI Bạch Mai hospital 4- 2011
  • 28. Danh pháp : Tên khoa học: Morinda citrifolia Tên tiếng Anh: Noni Tên tiếng Việt: cây Nhàu. Thuộc họ cà phê ( Rubiaceae) Có 65 loài. Phân bố: Khắp vùng nhiệt đới và á nhiệt đới, một số đảo ở NamThái Bình Dương, rất nhiều ở quần đảo Tahiti (thuộc địa của Pháp). THỰC VẬT HỌC
  • 29. - Người Polynesian đã sử dụng 2000 năm trước để ăn, làm thuốc nhuộm, thuốc chữa bệnh. - Năm 1700 , được dùng làm thức ăn ở các quần đảo Thái Bình Dương.(Theo ghi chép của thuyền trưởng James Cook – hải quân Anh) LỊCH SỬ CÂY NONI
  • 30. Năm 1943 , Merril mô tả cây Nhàu không độc và ăn được. Năm 1992 , Abbott đã công bố cây Nhàu được sử dụng làm thức ăn, đồ uống,thuốc nhuộm, dược phẩm. LỊCH SỬ CÂY NONI
  • 31. Năm 1993 , John Wad Sworth đã đi tìm nguồn Noni để sản xuất thực phẩm chức năng. Ông đã thấy rằng Noni ở Tahiti có hàm lượng dinh dưỡng lớn hơn 20% so với nơi khác. Năm 1996 , John Wads Worth đã thành lập công ty Tahitian Noni International. TAHITIAN NONI JUICE
  • 32. PHẦN III HOẠT CHẤT – TÁC DỤNG
  • 33. Bạch Mai hospital 4- 2011 HOẠT CHẤT -TÁC DỤNG STT Tên hoạt chất Tác dụng 1 2 3 4 5 6 Enzymes Aminoacid Polysaccharide Dietary fibers Vitamin Minerals Bảo vệ chức năng TB và tăng wn cho TB Tăng cường sửa chữa và đổi mới TB Tăng cường hệ MD: kháng VK, VR, TB u. Tăng nhu động ruột và tác dụng như probiotic Phân giải các gốc tự do, điều tiết thị lực và chức năng TB. Đảm bảo cân bằng kiềm – toan Cung cấp các AO để trung hòa FR. Điều tiết sự cân bằng horme và hệ thống men.
  • 34. HOẠT CHẤT -TÁC DỤNG STT Tên hoạt chất Tác dụng 7 8 9 10 11 12 13 Acid béo chuỗi ngắn Phytosterols Glycosides Scopoletin Alcaloids Flavonoid Hợp chất Terpenoid Cung cấp Wn tại chỗ cho biểu mô đại tràng giúp chuyển hóa lipid dễ dàng. Giảm cholesterol Cung cấp AO Tăng hiệu quả của phytroestrogen. Kích thích đáp ứng MD Chống HA cao, chống VK, chống viêm Xúc tác TB, giảm đau. Tăng cường các AO,dự phòng oxy hóa LDL, chống dị ứng, chống các mầm bệnh. Tăng đổi mới TB, chống nấm, chống VK, VR
  • 35. TÁC DỤNG SINH HỌC Hoạt chất sinh học iridoids trong Tahitian Noni Bioactive Beverage Kem dưỡng da chiết xuất từ Noni
  • 36. TÁC DỤNG SINH HỌC Tác dụng sinh học Hoạt chất sinh học Tác động lên cơ thể sống Tác động vào: Cấu trúc Chức năng sinh lý các bộ phận Tác động ngăn ngừa, giảm thiểu nguy cơ có hại với sức khỏe Cải thiện sức khỏe
  • 37. TÁC DỤNG SINH HỌC Chống oxy hóa Kiểm soát đường huyết Chống đột biến TB, chống u, K Chống viêm khớp Điều hòa miễn dịch Bảo vệ thần kinh Hỗ trợ tim mạch Cải thiện năng lượng Kháng sinh Bảo vệ gan Điều chỉnh huyết áp Tính Phytoestrogen
  • 38. TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA CỦA CÂY NONI
  • 39. Quả Noni có chất chống oxy hóa không? Thiết kế nghiên cứu: 1. Nghiên cứu invitro. 2. Mô hình gây tổn thương gan cấp do CCl4 3. Nghiên cứu trên những người hút thuốc ở thời điểm đó . Giả thuyết
  • 40. Biểu đồ so sánh mức dọn sạch các gốc anion tự do Nước ép trong trái Noni có chất chống oxy hóa mạnh/ nghiên cứu in vitro. Vit.C : Vitamin C PYC: Pycnogenol GSP: Bột hạt nho TNJ: nước ép trái Noni
  • 41. 2. Nước ép trái Noni có tác dụng cải thiện chức năng gan trên gan bị tổn thương do CCl4.
  • 42. 3. Nước ép trái Noni làm giảm các gốc tự do và DNA tổn thương ở những người hút thuốc lá tại thời điểm nghiên cứu.
  • 43. Một đứa trẻ 3 tuổi hút 1 bao thuốc lá/ngày.
  • 44. a . Nước ép trái Noni có tác dụng dọn sạch các gốc tự do trong huyết thanh người hút thuốc lá tại thời điểm nghiên cứu. b. Nước ép trái Noni có tác dụng dọn sạch các lipoperoxide trong huyết thanh người hút thuốc lá tại thời điểm nghiên cứu. Kết quả
  • 45. Nồng độ gốc anion tự do trong huyết thanh người hút thuốc lá trước và sau 1 tháng thử nghiệm của ¼ nhóm (n = 284, p< 0.05)
  • 46. b. Nồng độ Lipoperoxide trong huyết thanh người hút thuốc lá trước và sau 1 tháng uống nước ép TNJ (n = 284, p< 0.05)
  • 47. c. Nồng độ các gốc LPO trong huyết thanh người hút thuốc trước và sau 1 tháng thử nghiệm ở nhóm Placebo (n = 32, p> 0.05)
  • 48. BẢO VỆ DNA Ở NHỮNG NGƯỜI NGHIỆN THUỐC LÁ Thêm Hoạt chất sinh học của Noni
  • 49. Nước ép trái Noni làm giảm: a . Tổn thương DNA do hút thuốc lá b. Tổn thương DNA do Lipoperoxide c. Tổn thương DNA do Malondialdehyde (MDA) d. Giảm hoàn toàn các DNA tổn thương ở người hút thuốc lá Kết quả
  • 50. Tổn thương DNA đặc biệt do thuốc lá trước ( A, B, C) và sau thử nghiệm ( D, E, F)
  • 51. b. Tổn thương DNA do Lipoperoxide trước ( A, B, C) và sau thử nghiệm (D, E, F) ở người hút thuốc lá.
  • 52. c. Tổn thương DNA do MDA trước(A, B, C) và sau thử nghiệm (D, E, F) ở người hút thuốc lá.
  • 53. Biểu đồ so sánh tổn thương DNA ở người hút thuốc trước và sau 1 tháng thử nghiệm TNJ.
  • 54. - Nước ép trái Noni có chất chống oxy hóa mạnh . - Nước ép trái Noni bảo vệ gan khỏi tác hại của CCl4 bằng cách dọn sạch các gốc tự do, Lipoperoxide và cải thiện chức năng gan. - Trái Noni làm giảm nguy cơ ung thư ở người hút thuốc lá bằng cách dọn sạch các gốc tự do (SAR), Lipoperoxide (LPO) và hạn chế những tổn thương DNA do hút thuốc lá. - Trái Noni làm cải thiện chất lượng cuộc sống của người hút thuốc lá. - TNJ rất an toàn đối với con người. Kết luận
  • 55. PHẦN IV TÁC DỤNG PHÒNG CHỐNG UNG THƯ
  • 56. Tác dụng chống ung thư: Iridoids Aucubin Geniposide Ức chế hình thành khối u Chống đột biến Catalpol Ức chế ADN polymerase Ức chế tăng trưởng, phát triển Hapagide 8 - Acetylhapagide Tarennoside Genipin Paederoside Ức chế KN virus Chống đột biến TB Chống ung thư
  • 57. NONI VÀ UNG THƯ (tiếp) TNJ Ức chế C0X 2 (Cyclo Oxygenase) Ức chế sx TNF – α (Tumor Necrosis Factor – α ) Chống viêm Ngăn chặn phát triển K
  • 58. NONI VÀ UNG THƯ (tiếp) TNJ Chống oxy hóa (mạnh gấp 2,8 lần so với Vitamin C) Chống đột biến gen Tránh hư hỏng ADN Phòng chống K Kích thích pt tuyến Ức Kích thích sản xuất TB T Nâng cao hệ thống miễn dịch
  • 59. Thử Nghiệm Lâm Sàng Về Chức Năng Miễn Dịch Phương Pháp 12 người tình nguyện khỏe mạnh 330ml TNJ trong 8 tuần Thử máu trước và sau để kiểm tra hoạt động tế bào đối với MDA, IL-2 và NK (tế bào bạch cầu) Kết quả Không tác dụng bất lợi Giảm MDA đáng kể- cho thấy tác dụng chống oxy hóa Tăng đáng kể trong hoạt động của IL-2 và tế bào bạch cầu, cho thấy sự cải thiện đáng kể trong chức năng miễn dịch
  • 60. P < 0.05
  • 61. P < 0.05
  • 62. 1.TNJ có tác dụng phòng K ở giai đoạn đầu đối với các hóa chất sinh ung thư không? Thử nghiệm: - Đối tượng NC: chuột cái SD (Sprague Dawley) ngày thứ 35 sau sinh. -Tác nhân sinh K: DMBA (7,12 dimethylbenzanthrancinc) -3 nhóm NC: Nhóm chứng, Nhóm DMBA, nhóm TNJ 5%. TÁC DỤNG PHÒNG CHỐNG UNG THƯ
  • 63. KẾT LUẬN TNJ có thể phòng K ở gđ đầu của các tác nhân sinh K Tiến hành Thời gian Nhóm DMBA Nhóm TNJ 5% Ngày thứ 50 Trong 90 ngày tiếp theo Tháng thứ 8 So sánh với nhóm chứng Uống 25mg/kg DMBA Uống TNJ Chết Quá sản BM (12.5%) U lành 25% K insitu 25% Uống 25 mg/kg DMBA Uống TNJ Chết Không có tổn thương u, K. Quá sản BM nhẹ.
  • 64. 2. TNJ có tác dụng bảo vệ gan khỏi tổn thương do CCl4 không? Thử nghiệm: - Đối tượng NC: chuột cái SD - Tác nhân sinh K: CCl4 (tetra clorua carbon) - 2 nhóm NC: Nhóm placebo và nhóm TNJ - Dụng cụ: KHV quang học (LM) và KHV điện tử (EM).
  • 65. Bạch Mai hospital 4- 2011 TÁC DỤNG PHÒNG CHỐNG UNG THƯ Tổn thương Nhóm Placcebo + CCl4 Nhóm TNJ + CCl4 Vi thể (QS dưới KHV LM) Siêu cấu trúc (QS dưới KHV EM) TB gan thoái hóa hốc, thoái hóa mỡ, hoại tử quanh TMTT, xâm nhập viêm rải rác. Bộ Golgi chứa các túi nhỏ, sưng phồng, và ↓ . Các mitochondria sưng phồng, lưới sinh chất có hạt (RER) bị phá hủy, mất ribosome và lưới sinh chất nhẵn (SER) phân tán khắp tế bào chât. TB gan thoái hóa hoại tử ít hơn . Bộ Golgi chứa các túi lớn, rất phát triển . RER bị phá hủy. SER phân tán khắp tế bào chất.
  • 66. Kết luận TNJ có thể bảo vệ gan khỏi tổn thương gây ra do CCl4.
  • 67. 3. TNJ có tác dụng làm giảm số lượng và mức độ kết hợp của DNA – DMBA Thử nghiệm: Đối tượng: chuột cái SD 2 nhóm, 6con/nhóm .
  • 68. TÁC DỤNG PHÒNG CHỐNG UNG THƯ Thời điểm Nhóm bình thường Nhóm TNJ Bắt đầu NC Sau 1 tuần Sau 24h Thức ăn, nước uống bình thường. Nhận được 25mg/kg DMBA. (chọn 3 con) Mổ chuột Nước uống có TNJ 10%. Nhận được 25mg/kg DMBA. (chọn 3 con) Mổ chuột
  • 69. Sau đó, lấy DNA từ gan, phổi, thận, tim -> phân tích = KT 32 P_postlabeling. Kết quả : Sau 1tuần, nhóm TNJ giảm số lượng và mức độ kết hợp DNA – DMBA ở thận (80%), gan (42%), phổi (41%), tim (26%). Đặc biệt: TN trên cả chuột đực C57 BL_6, TNJ đã làm giảm DMBA_DNA ở thận (90%), gan (70%), tim (60%), phổi (50%). Kết luận : TNJ có thể phòng K ở giai đoạn đầu đối với các tác nhân sinh K
  • 70. Quả Noni làm hạn chế di căn ung thư in vivo Morinda R&D Lab
  • 71. Di căn là gì ? Di căn là tình trạng các tế bào ung thư lan tràn hoặc di chuyển tự vị trí nguyên phát đến nơi khác trong cơ thể. Đó là đặc điểm đặc trưng nhất của ung thư gây tử vong. Hơn 50% các bệnh nhân ung thư chết vì di căn.
  • 72. Tahitian noni-ppt là gì ? Tahitian Noni polysaccharide precipitate - một chất ngưng tụ cồn trong quả Noni . in vivo là gì? In vivo là trong cơ thể sống ( chuột)
  • 73. - Tahitian noni-ppt hạn chế di căn in vivo - Tahitian noni-ppt hạn chế ung thư lan tràn trong chuột .
  • 74.
  • 75. Kết quả Liều thấp, Tahitian noni-ppt hạn chế di căn 22 % so với nhóm chứng (P<0.06). Có thể có < 6% không có sự khác biệt giữa nhóm bệnh (thí nghiệm) và nhóm chứng .
  • 76. Cơ chế : Tahitian noni-ppt hạn chế di căn như thế nào?
  • 77.
  • 78. Để xâm nhập, trước hết tế bào ung thư phải gắn với một protein, fibronectin. Các tế bào ung thư tăng cường gắn để xâm nhập. Nếu không sẽ không xảy ra hiện tượng xâm nhập. Giả thuyết : Tahitian noni-ppt hạn chế việc gắn tế bào ung thư với protein, fibronectin.
  • 79.
  • 80.
  • 81. Ý nghĩa: 1.Tahitian noni-ppt hạn chế di căn in vivo. 2. Một trong những cơ chế hạn chế di căn là Tahitian noni-ppt ngăn cản các tế bào ung thư gắn với các fibronectin.
  • 82. TNJ ức chế hoạt động chuyển hóa và hình thành tế bào của AP-1 trong biểu bì chuột GB6 AP- 1 -Biến đổi tế bào và tái sinh khối u Hoạt động các chức năng sinh lý Tăng sinh, sống sót, chết tế bào NONI ( - ) ( - ) ( - ) ( - )
  • 83. - Có 2 case lâm sàng được báo cáo về lợi ích của việc sử dụng -quả Noni trên bệnh nhân K. - PP nghiên cứu: phỏng vấn, hồi cứu hồ sơ bệnh án, mô bệnh học. - MC1: BN được nghiên cứu XQ và MBH, theo dõi bằng NS,ST trong 6 năm sau chẩn đoán - MC2: Hồi cứu hồ sơ bệnh án, lâm sàng, biên bản tử vong, và những cuộc phỏng vấn con trai BN 4. Các báo cáo nghiên cứu
  • 84. BN nam, 69 tuổi. TCLS: Đau thượng vị, chán ăn, gầy sút. NS: Loét tiền môn vị. ST: K biểu mô tuyến kém biệt hóa xâm nhập, típ lan tỏa tế bào nhẫn. Điều trị: Không mổ và ra viện. Diễn biến: Sau 2 tháng -> xấu đi. BN nằm liệt giường sút cân từ 165lbs ->79lbs nôn liên tục, mất nước. CASE 1
  • 85. CASE 1 BN được y tá chăm sóc tại nhà. Cùng thời gian BN được sử dụng quả Noni nhân tạo/6tháng . Kết quả : rất đáng chú ý. - Sau 1 tháng -> ăn bình thường, tăng cân lại, làm việc trở lại như thợ săn, ngư dân. - 1 năm sau, XQ DD bình thường. - 6 năm sau, NS kiểm tra lần đầu thấy loét tiền môn vị không điển hình. MBH giống mảnh ST ung thư ban đầu.
  • 86. CASE 1 Hình ảnh UGI 1997
  • 87. CASE 1 Hình ảnh CT 1998
  • 88. CASE 1 Hình ảnh UGI 1998
  • 89. BN nam, 64 tuổi. TCLS: Khó ăn, sút cân. - NS DD – TQ: một tổn thương giống ác tính chít hẹp chỗ nối DD – TQ. - ST : K BM tuyến . Điều trị: phẫu thuật cắt bỏ. Đại thể : chưa di căn gan, nhưng đã xâm nhập thành sau DD tới lách và đuôi tụy. CASE 2 Vi thể : K BM tuyến kém biệt hóa, xâm nhập thanh mạc DD, di căn 17/28 hạch, chưa di căn lách,tụy, mạc nối lớn. Diện cắt còn u->mổ lần2
  • 90. Con trai ông cho biết: Kết quả bệnh tiến triển tốt từ sau khi ông đã dùng sản phẩm chế biến từ quả Noni Tiến triển : hẹp chỗ nối DD – TQ. ST vài lần/năm để theo dõi. - 16 năm tiếp theo, không thấy tái phát . - Đến 80 tuổi, BN chết mà không đau do K. Trong biên bản tử vong : nguyên nhân chết do suy dinh dưỡng, và mô học của K dạ dày.
  • 91. MC1 Bn không mổ, không điều trị các liệu pháp thông thường nhưng sau dùng nước quả Noni -> triệu chứng cải thiện rõ ,ngược lại ban đầu. Phải chăng chất trong quả Noni đã điều hòa MD để cải thiện TC của BN? Các BS đã tiên lượng rằng không mổ ông sẽ chết trong một vài tháng. Song sự thật là ngược lại. -> Tiên lượng về K dạ dày không điều trị cần phải xem xét. BÀN LUẬN MC2 Đáng ngờ hơn, nhưng về mặt bệnh học ở giai đoạn IV (T3N3). Câu hỏi được đặt ra tương tự case 1.
  • 92. KẾT LUẬN Nước uống bổ dưỡng Noni hỗ trợ điều trị và cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân ung thư.
  • 93. Phần VI: SẢN PHẨM NONI
  • 94. Noni phát triển trên nền tảng khoa học Iridoids -> Adaptogen -> Nước uống có hoạt tính sinh học Bioactive Beverage.
  • 95. Tahitian Noni liên tục được TNI phát triển Nước ép Noni - Tahitian Noni Juice Nước uống có hoạt tính sinh học - Bioactive Beverage Thực phẩm Bổ sung
  • 96. Chai nhôm 750 ml
  • 97. Bình 4 lít
  • 98. Những ưu điểm về bao bì mới của Nước uống có hoạt tính sinh học Nhẹ hơn để mang theo Nhẹ hơn để vận chuyển Không vỡ Có thể tái sử dụng Có thể tái chế Nhẹ hơn để mang theo Nhẹ hơn để vận chuyển Không vỡ Ít thất thải rắn hơn Có thể tái chế Thuận tiện
  • 99. Giải thưởng cho thiết kế Nước uống có hoạt tính sinh học Đạt giải thưởng Place Mobius_ Giải nhất giải thưởng sáng tạo thiết kế xuất sắc trên phạm vi toàn thế giới, cho thiết kế Chai 750mL và Bình 4 Lít http://www.mobiusawards.com/awards/index.asp?PROCESS=Y&F_ENTRY_YEAR=2010&F_TITLE01=&F_AWARD=MOBIUS&F_CATEGORY01=FOOD%2C+BEVERAGES%3A+BEVERAGES&F_MEDIUM=PACKAGE+DESIGN&F_KEYWORDS=&F_MATCH_TYPE=OR&submit1=Submit
  • 100. Thành phần: noni nghiền nhuyễn, trà lá noni Tahitian Noni® Pure™ Tahitian Noni Nguyên chất Dung tích và hàm lượng Iridoid: Hộp chứa 10 gói15ml Chai nhôm 750 mL 72mg Iridoid/60ml sản phẩm (Sẽ thay đổi hoàn toàn qua lon nhôm nếu tiêu thụ hết lượng chai thủy tinh hiện tại)
  • 101. Tahitian Noni® Pure™ Tahitian Noni Nguyên chất Tahitian Noni® Pure™ là loại cô đặc nhất trong các loại nước uống có hoạt tính sinh học, cung cấp các iridoids thiết yếu và các dưỡng chất của noni . Chi cần 30 ml, đã bổ sung đủ lượng iridoidscho chế độ ăn của bạn. Đây chính là nguồn thực phẩm hỗ trợ cho trái tim, khớp và hệ miễn dịch.
  • 102. Tahitian Noni® Pure™ Tahitian Noni Nguyên chất Đối tượng sử dụng: bất cứ ai muốn cảm nhận được các hoạt chất có hoạt tính sinh học tức thời. Cách dùng: Dùng nguyên chất Pha chế với nước trái cây khác
  • 103. Tahitian Noni® Family™, Grape Tahitian Noni Gia đình, hương vị Nho Thành phần : nước quả noni, hỗn hợp nước nho Thành phần khác: hương tự nhiên, konjac, xanthan gum Dung tích và hàm lượng Iridoids: Chai nhôm 750 ml Bình 4 lít 15mg Iridoid/ 60ml sản phẩm
  • 104. Tahitian Noni® Family™ Mango Passionfruit Tahitian Noni Gia Đình, hương vị Xoài-Chanh dây Thành phần: nước quả noni, nước xoài, nước chanh dây. Thành phần khác: nước, hương tự nhiên, màu tự nhiên, oligofructose, fructose, konjac, xanthan gum, protein rau quả phân lập Dung tích và hàm lượng Iridoids: Chai nhôm 750 ml Bình 4 lít 15mg Iridoids/ 60ml sản phẩm
  • 105. Tăng cường sức khỏe và cân đối cơ thể Tăng cường hệ miễn dịch* Trung hòa các gốc tự do* Tăng cường sức khỏe tim mạch* Tăng năng lượng tự nhiên*…. Tahitian Noni® Family™ là một loại nước uống có hoạt tính sinh học với mùi vị thơm ngon Tahitian Noni® Family™ Tahitian Noni Gia Đình BẢO VỆ GIA ĐÌNH CỦA BẠN Đối tượng sử dụng: Trẻ em, thiếu niên và thanh niên Bố và mẹ độ tuổi 35-50.
  • 106. Tahitian Noni® Original ™ Tahitian Noni Nguyên gốc Thành phần : n ước quả Noni , nước nho, nước việt quất Thành phần khác: hương tự nhiên, konjac, xanthan gum. Dung tích và hàm lượng Iridoids: Chai nhôm 750 ml Chai thủy tinh 1 lít Bình 4 lít 30mg Iridoid/60ml sản phẩm
  • 107. Tahitian Noni® Original ™ 14 nghiên cứu lâm sàng trên người khẳng định các lợi ích về sức khỏe. Tăng cường sức khỏe và Cân bằng cơ thể: Tăng cường hệ miễn dịch* Trung hòa các gốc tự do* Tăng cường sức khỏe tim mạch* Tăng năng lượng tự nhiên* …… Đối tượng sử dụng: phụ nữ và nam giới độ tuổi 35-55, tất cả những người trưởng thành quan tâm đến tình trạng sức khỏe tổng thể của bản thân.
  • 108. Tahitian Noni® Extra™ Tahitian Noni Vượt trội Thành phần: nước quả noni, nước nho, nước việt quất, chiết xuất lá olive Thành phần khác: hương tự nhiên, konjac, xanthan gum. Dung tích và hàm lượng Iridoids: Chai nhôm 750 ml Bình 4 lít 60mg Iridoid/60ml sản phẩm
  • 109. Tăng năng lượng và sức bền* Cải thiện khớp* Tăng nhanh quá trình phục hồi* Thúc đẩy sức khỏe tim* Tăng cường hệ miễn dịch* … . Tuổi tác, căng thẳng, và những hoạt động thể lực mạnh đã để lại những tác hại trên cơ thể bạn. Tahitian Noni® Extra™ cung cấp hỗn hợp tiềm năng iridoids từ noni, quả việt quất và olive, giúp: Tahitian Noni® Extra™ Tahitian Noni Vượt trội
  • 110. Tahitian Noni® Extra™ Tahitian Noni Vượt trội Đối tượng sử dụng: Phụ nữ và nam giới độ tuổi 55-75. Người béo phì, vận động viên. Người tập thể dục cường độ cao Những người có hệ miễn dịch bị tổn thương .
  • 111. Thank You !
  • 112. Xin trân trọng cảm ơn!

THÔNG TIN TÀI KHOẢN

NGÂN HÀNG AGRIBANK

CTK : Lê Văn Thảo.
Số TK: 75082 0512 4170

TIN TỨC NỔI BẬT

thiet ke web thiet ke website web gia re lam web dep thiet ke web pro thiet ke web chuyen nghiep website gia re thiet ke website gia re thiet ke website chuyen nghiep thiet ke website pro thiet ke web gia re website chuyen nghiep web chuyen nghiep website web web site cong ty thiet ke web web 100$ website free web free website mien phi web mien phi cho thue xe thue xe can thue xe xe du lich thue xe du lich thue xe gia re thue xe hoi thue xe hoa thue xe cuoi thue xe du lich dich vu thue xe thue xe dich vu thue xe tu lai thue xe co tai thue xe thang hop dong thue xe cho thue xe gia re thue xe doi moi thue xe toyota thue xe ford thue xe camry thue xe honda sua may tinh sua laptop sua chua may tinh sua may tinh gia re bao tri may tinh bao tri mang bao tri he thong sua may tinh tai nha sua may tinh tan noi thiet ke mang thi cong mang mang wifi trien khai he thong mang may tinh may tinh IBM may tinh bo may tinh de ban nuskin my viet nuskin viet nam nuskin may rang ca phe ca phe sach ca phe nguyen chat